Tiêu chuẩn ống đồng điều hoà khi lắp đặt là gì ?

Tin tức 39 lượt xem

Tuân thủ theo tiêu chuẩn ống đồng điều hoà trong quá trình lắp đặt không chỉ đảm bảo điều hoà hoạt động một cách ổn định, đạt hiệu xuất hoạt động tốt mà còn tăng mức độ an toàn. Hãy cùng Điện Tử IFIX đi tìm hiểu những quy chuẩn của ống đồng quan trọng khi tiến hành lắp điều hoà trong bài viết dưới đây.

Tại sao việc tuân thủ tiêu chuẩn ống đồng khi lắp là cần thiết?

Việc sử dụng ống đồng điều hoà theo tiêu chuẩn không chỉ giúp nâng cao độ bền của ống mà còn đảm bảo điều hoà hoạt động một cách ổn định, đem lại hiệu suất làm mát và làm nóng tốt nhất. Nếu bạn không tuân theo tiêu chuẩn, có thể gặp phải các vấn đề như:

  • Điều hoà hoạt động không hiệu quả, không làm lạnh hoặc làm nóng đúng cách, gây lãng phí năng lượng.
  • Sử dụng ống đồng không đạt tiêu chuẩn có thể dẫn đến các vấn đề như ống bị nứt, rò rỉ gas, hoặc co rút, ảnh hưởng đến lưu lượng gas và tiềm ẩn nguy cơ an toàn.

Do đó, việc lắp đặt ống đồng theo tiêu chuẩn là vô cùng quan trọng để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của máy lạnh.

Tại sao việc tuân thủ tiêu chuẩn ống đồng khi lắp là cần thiết?
Tại sao việc tuân thủ tiêu chuẩn ống đồng khi lắp là cần thiết?

Các quy chuẩn về ống đồng bạn cần biết khi thực hiện lắp đặt điều hoà

Ống đồng đóng một vai trò quan trọng trong việc hoạt động của máy lạnh. Không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động mà việc chọn lựa ống đồng cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy. Khi tiến hành lắp đặt máy lạnh, việc chọn ống đồng dựa trên các tiêu chuẩn sau đây là cần thiết:

1. Đường kính ống đồng

Các loại ống đồng thường được sử dụng cho điều hoà hiện nay bao gồm:

  • Ống đồng có đường kính 10 mm, thích hợp cho điều hoà công suất 1 HP (~ 9000 BTU).
  • Ống đồng có đường kính ngoài từ 10 mm đến 12 mm, phù hợp cho điều hoà công suất 1.5 HP (~ 12000 BTU).
  • Ống đồng có đường kính ngoài 12 mm, dành cho điều hoà công suất 2 HP (~ 18000 BTU).
  • Ống đồng có đường kính ngoài từ 12 mm đến 16 mm, thích hợp cho điều hoà công suất 2.5 HP (~ 24000 BTU).

2. Độ dài ống đồng giữa dàn nóng và dàn lạnh

Cũng giống như việc chọn đường kính ống đồng, việc xác định độ dài ống đồng giữa dàn nóng và dàn lạnh cũng rất quan trọng và phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

  • Nếu ống đồng được lắp đặt quá ngắn, có thể dẫn đến tình trạng gas không được tuần hoàn đúng cách, dẫn đến tắc nghẽn và gây ra hỏng hóc nghiêm trọng cho máy.
  • Ngược lại, nếu ống đồng quá dài, máy lạnh có thể làm lạnh chậm hoặc không hoạt động hiệu quả. Nếu độ dài ống nằm ngoài giới hạn được quy định bởi nhà sản xuất, bạn có thể mất quyền bảo hành.

Mỗi hãng máy, mỗi dòng sản phẩm đều có yêu cầu về độ dài ống đồng khác nhau. Thông thường, chiều dài tối thiểu là khoảng 3m, và tối đa có thể lên đến 15m hoặc 20m cho những máy có công suất cao. Độ dài trung bình tốt nhất cho hoạt động hiệu quả thường nằm trong khoảng từ 3 đến 7m.

Để biết thông tin cụ thể về độ dài ống đồng phù hợp với từng máy, bạn có thể tham khảo trong phần thông số kỹ thuật của sản phẩm.

3. Độ chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh

Ngoài việc quan tâm đến độ dài ống đồng, việc xác định sự chênh lệch về độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh cũng rất quan trọng. Độ chênh lệch này cần phải nằm trong khoảng được nhà sản xuất cho phép và phụ thuộc vào độ dài của ống đồng.

Thực tế, độ chênh lệch về độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh thường không ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất hoạt động, đặc biệt khi cả hai thiết bị thường được lắp đặt trên cùng một tầng trong nhà. Tuy nhiên, thông số này trở nên quan trọng hơn đối với các tòa nhà cao tầng, chung cư,…

Độ chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh
Độ chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh

Chi tiết kích thước ống đồng điều hoà của một số thương hiệu

Dưới đây là một số kích thước ống đồng của một số thương hiệu nổi tiếng hiện nay mà bạn lên tham khảo:

Dòng máy lạnh Inverter Non-Inverter
Toshiba Model N3KCV:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/10
2.0HP sử dụng ống 6/12.7
Model N3KPX:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12.7
2.0HP sử dụng ống 6/12.7
Daikin Model FTKS:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/10
2.0HP sử dụng ống 6/12.7
Inverter Gas 22: FTKD
FTKD25 6/10
FTKD35 6/12
FTKD50 6/12
Model FTE:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12.7
2.0HP sử dụng ống 6/16
Panasonic Model TS:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12.7
2.0HP sử dụng ống 6/12.7 (dành cho mã M-N-P). Date 2014 mã Q sử dụng ống 6/16
Model KC / C:
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12.7
2.0HP sử dụng ống 6/12.7. Riêng model 2.0HP date 2014 mã đuôi QKH sử dụng ống 6/16
Sharp 1 HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12
1 HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12
2HP sử dụng ống 6/12
Fujitsu/General 1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/10
2.0HP sử dụng ống 6/12.7
1.0HP sử dụng ống 6/10
1.5HP sử dụng ống 6/12.7
2.0HP sử dụng ống 6/12.7

Làm thế nào để giải quyết vấn đề đường ống quá dài?

Đối với điều hoà treo tường có công suất từ 9000btu đến 12000BTU, chiều dài đường ống tối đa thường là 15m. Nếu máy điều hòa của bạn được lắp đặt vượt quá 7m, bạn có thể điều chỉnh bằng cách thêm một lượng gas nhỏ vào hệ thống, thường là khoảng 20g/m cho phần vượt quá quy định.

Nếu đường ống quá ngắn, giải pháp là nối thêm đường ống để đạt đến tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đề xuất.

Nếu bạn lắp đặt điều hoà có công suất lớn hơn 9000BTU-12000BTU, độ dài đường ống cũng sẽ được điều chỉnh dựa trên tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Hiện nay, nhiều hãng sản xuất cũng đã ra mắt các mô hình máy điều hòa cho phép đường ống kéo dài, đáp ứng nhu cầu của khách hàng không có không gian lắp đặt thuận lợi.

=> Tháo lắp điều hoà tại Cầu Giấy

=> Tháo lắp điều hoà tại Đống Đa

5/5 - (1 bình chọn)
Call Now Button